Level 1 Level 3
Level 2

XÉT NGHIỆM HÓA SINH MÁU


23 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
URE
Là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận. • Trị số bình thường: 2.5 - 7.5 mmol/l => BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl. • Tăng: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu.. • Giảm: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt..
BUN
Là nitơ của ure trong máu. • Trị số bình thường: 4,6 - 23,3 mg/dl. => Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl). • Tăng: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng.. • Giảm: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
Acid Uric = Urat
Nam 180 - 420, nữ 150 - 360 (đơn vị: umol/l). Là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu. Tăng: - Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh - Nyhan, Von Gierke.. - Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..). - Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận. • Giảm: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan.
Creatinin
Nam 62 - 120, nữ 53 - 100 (đơn vị: umol/l). Là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận. Tăng: bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp.. • Giảm: có thai, sản giật..
Clearance (Cl – Cr)
Độ thanh lọc cầu thận/Độ thanh thải Creatinin. Hệ số thanh thải một chất là thể tích huyết tương lọc sạch chất đó trong 1 phút. Dựa vào Cl - Cr (C) để phân độ suy thận mạn theo giai đoạn: Độ I -> C = 60 - 41 -> Cre/máu < 130 -> LS: bình thường. Độ II -> C = 40 - 21 -> Cre/máu = 130 - 299 -> LS: thiếu máu nhẹ. Độ IIIa -> C = 20 - 11 -> Cre/máu = 300 - 499 -> LS: triệu chứng tiêu hóa + thiếu máu vừa. Độ IIIb -> C = 10 - 5 -> Cre/máu = 500 - 900 -> LS: thiếu máu nặng + hội chứng ure máu cao. Độ IV -> C < 5 -> Cre/máu > 900 -> LS: tiểu ít.
Creatinin/máu
Trị số bình thường: 0,8 - 1,5 mg% (cho cả 2 phái). Là chất biến dưỡng của creatin trong bắp thịt, phụ thuộc khối lượng bắp thịt & không thay đổi ở mỗi người.
Hội chứng ure máu cao
+ Cơ năng: RLTH (buồn nôn - nôn - chán ăn), cảm giác (yếu - lạnh - mệt - ngứa). + Thực thể: Nhìn: da vàng tái (do ứ tụ urochrom) - lú lẫn hôn mê - thay đổi tâm thần (do liệt dây thần kinh: bệnh thần kinh do ure máu cao); xuất huyết - vôi hóa hoại tử mô mềm. Ngửi: hơi thở có mùi amoniac. Nghe: tiếng cọ màng ngoài tim (có thể kèm tràn dịch màng tim).
Bilirubin TP
Trị số bình thường: < 17 umol/l ( < 1mg% ): 0,8 - 1,2 mg%. - Vàng da khi Bil TP > 2,5 mg%. • Tăng Bil TP + Bil TD: vàng da tiêu huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, sau truyền máu khác loại..) • Tăng Bil TP + Bil TT: tắc mật trong gan ( viêm gan, xơ gan..), tắc mật ngoài gan ( do sỏi, K, hạch to).
Bilirubin TT (Liên hợp)
Trị số bình thường: < 4,3 umol/l ( < 0,25 mg%) - chiếm 10% - Bil trực tiếp hình thành trong gan nhờ Glucuronyl Transgerase - Cấu tạo hóa học: liên hợp với acid glucuronic - Vị trí chuyển hóa: sau gan - Tính tan: tan trong nước - Tính độc: không độc - Phản ứng định lượng: trực tiếp.
Bilirubin GT (tự do)
Trị số bình thường: < 12,7 umol/l ( < 0,74 mg%) - chiếm 90% - Bil gián tiếp chưa qua gan, không thải qua thận, mật (ít) - Cấu tạo hóa học: không liên hợp - Vị trí chuyển hoá: trước gan - Tính tan: không tan trong nước, tan trong lipid, dung môi hữu cơ - Tính độc: độc - Phản ứng định lượng: gián tiếp.
Phosphatase kiềm
Trị số bình thường: 20 - 45 U/L. Hoạt động ở môi trường kiềm ( pH 8,5 - 9 ). • Nguồn gốc: gan, xương, ruột, thận, nhau thai. • Rất nhạy để phát hiện tắc mật. • Tăng nhẹ đến vừa (2 lần): viêm gan, xơ gan, di căn hoặc thâm nhiễm. • Tăng cao (> 3 lần): do tắc mật ngoài gan. • Giảm: nhược giáp, thiếu vitamin C.
GGT (Gamma Glutamyl Transferase)
Trị số bình thường: nam 11 - 50, nữ 7 - 32, già hơi cao hơn người lớn. Chung: < 30 . Đơn vị: U/L - 37oC. Rất nhạy để đánh giá chức năng bài tiết của gan. • GGT có chủ yếu ở: gan - thận, ít hơn ở: tuyến tiền liệt - cơ tim - lách. • GGT giúp phát hiện nhiều bệnh nhu mô gan: tăng sớm & giữ ở mức cao khi tổn thương tế bào vẫn còn. • Nồng độ GGT/ máu cao 12 - 24 giờ sau uống nhiều rượu, và vẫn còn cao 2 - 3 tuần sau khi thôi uống rượu => dùng để kiểm soát việc cai rượu. Tăng trong: suy thận, NMCT, đái tháo đường, nghiện rượu..
Albumin
Trị số bình thường: 35 - 50 g/L 52 - 68% protein toàn phần. Là protein chiếm hơn một nửa protein huyết tương, được tổng hợp bởi gan, có vai trò quan trọng trong chênh áp & sự duy trì dịch trong lòng mạch máu. Sự giảm Albumin huyết tương khiến dịch trong mạch thoát ra mô gây phù. • Giảm trong: xơ gan mạn tính (> 3 tuần), suy dinh dưỡng, mất albumin qua đường tiểu (HCTH), mất albumin qua đường tiêu hóa (hội chứng kém hấp thu). • Tăng: thường không tăng, nếu có do: mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng.
Globulin
Trị số bình thường: 24 - 38 g/L. Cấu tạo không thuần nhất. Do hệ võng nội mô - gan - lách - hạch tạo nên. Gồm: globulin a1 (anpha1), a2 (anpha2), b (beta), y (gamma). • Tăng trong: Viêm gan tự miễn ( tăng IgG ), xơ gan tắc mật nguyên phát ( tăng IgM ), xơ gan do rượu ( tăng IgA ). • Giảm: thiếu máu tan huyết, vàng da nặng. • tỉ số A/G: bình thường 60/40 # 1,5, khi < 1 => bệnh gan mạn tính.
Transaminase
Là enzym chuyển nhóm amin (aminotransferase). Phổ biến là 2 loại: + ALT (alanine aminotransferase) hay GPT (glutamat - pyruvat transaminase) + AST (aspartate aminotransferase) hay GOT (glutamat - oxaloacetat transaminase). • AST: có trong bào tương, ty thể cơ tim, gan - xương - thận - não - tụy. ALT: có trong bào tương tế bào gan. • Transaminase tăng hầu hết trong các bệnh lý về gan: + Tăng cao ( > 3000 U/L ) => hoại tử tế bào gan do Viêm gan cấp hoặc mạn, Viêm gan do thuốc, độc chất.. + Tăng vừa ( 100 - 300 U/L ): viêm gan do rượu (chủ yếu tăng AST). + Tăng nhẹ ( 50 - 99 U/L ): viêm gan cấp hoặc mạn mức độ nhẹ, có bệnh lý gan mạn khác. • Tỉ số De Ritis: AST/ALT = GOT/GPT = 1 - 1,3: < 1 : trong hoại tử tế bào gan cấp > 1,3: tổn thương gan mạn -> xơ gan, nghiện rượu, NMCT > 2: viêm gan do rượu.
LDH
230 - 460 U/L - 37oC. LDH là 1 enzym nội bào có trong hầu hết các tế bào đang chuyển hóa. Hàm lượng cao ở: tim - cơ xương - gan - thận - não - hồng cầu. • LDH/ máu = LDH toàn phần. Trong Nhồi máu cơ tim, LDH tăng rất cao sau 24h đến 10 - 15 ngày, nồng độ tăng tỉ lệ với tổn thương. Tăng trong: NMCT, nhồi máu phổi, bệnh gan, suy thận cấp..
Sắt
Trị số bình thường: nam 11 - 27, nữ 7 – 26, sau mãn kinh # 7 - 27, người già # 15 – 20 (đơn vị: umol/l). Feritin = ferric hydroxide + apoferitin (protein). • Feritin là protein dự trữ sắt, được sản xuất ở: gan - lách - tủy xương. Nồng độ feritin liên quan đến lượng sắt dự trữ ở các mô. • 100g huyết sắc tố tương đương 0,335g sắt. • Giảm trong: thiếu máu thiếu sắt, giảm dự trữ. • Tăng trong: quá tải sắt, hoại tử tế bào gan, Thalassemia, nhiễm trùng...
Cholesterol
Trị số bình thường: 3,9 - 5,2 mmol/L. Đổi đơn vị: mmol/l x 387 = mg/dl. Cholesterol là 1 thành phần của mật do gan tổng hợp, có trong hồng cầu - màng tế bào - cơ. • Khoảng 70% cholesterol được ester hóa (kết hợp với acid béo, 30% dưới dạng tự do trong máu (huyết tương). Gan là cơ quan chính tạo Cholesterol & gan cũng là cơ quan duy nhất ester hóa Cholesterol. • Cholesterol chuyển hóa thành acid mật & muối mật (cần cho sự tiêu hóa mỡ), thành các hormon steroid (ở vỏ thượng thận - buồng trứng - tinh hoàn). Tăng cholesterol huyết có thể gây ra những mảng lắng đọng ở ĐM vành => NMCT. • Cholesterol huyết tăng lên theo tuổi. • Tăng: xơ vữa ĐM, vàng da tắc mật, tiểu đường, tăng huyết áp.. • Giảm: cường giáp, hội chứng Cushing.. • Về XVĐM & bệnh mạch vành, cần chú ý: + Mong muốn: < 200 mg/dL ( < 5,2 mmol/L ) + Nguy cơ vừa: 200 - 240 mg/dL ( # 5 - 6 mmol/L) + Nguy cơ cao: > 240 mg/dL ( > 6 mmol/L ).
Triglycerid
BT: 0,46 - 1,88 mmol/l. Đổi đơn vị: mmol/l x 87,5 = mg/dL -> bt: 40 - 165 mg/dL. Là ester của glycerol với 3 acid béo, được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein. Trong huyết tương, Triglycerid ngoại sinh được vận chuyển bởi chylomicron & Triglycerid nội sinh được vận chuyển bởi VLDL. • Thay đổi sinh lý: giảm khi hoạt động thể lực mạnh. Tăng trong: hút thuốc, uống rượu, tuổi 50 - 60, sau ăn.. • Tăng trong: XVDM, nhồi máu cơ tim, tiểu đường nặng, thiếu máu ác tính, xơ gan, viêm tuỵ, viêm gan.. • Giảm trong: suy kiệt.
HDL - cho
Trị số bình thường: >= 0,9 mmol/l. • HDL là lipoprotein tỷ trọng cao ( High Density Lipoproteins ), được tổng hợp ở gan & ruột dưới dạng hình đĩa sau chuyển thành hình cầu trong huyết tương. choles huyết tương được vận chuyển trong HDL : # 25%. • HDL vận chuyển ngược cholesterol dư thừa từ tế bào ngoại biên về gan để gan oxy hóa & đào thải ra ngoài theo đường ruột. Quá trình này giúp cho tế bào ngoại biên khỏi bị ứ đọng lipid, chống lại hiện tượng sinh xơ vữa -> HDL được gọi là yếu tố chống xơ vữa. • Tăng: giảm nguy cơ XVDM & bệnh mạch vành. • Giảm: XVDM, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá, tăng Triglycerid huyết, kém tập luyện.
LDL - cho
Trị số bình thường: <= 3,4 mmol/l. LDL là lipoprotein tỷ trọng thấp ( Low Density Lipoproteins ), VLDL là lipoprotein tỷ trọng rất thấp ( Very Low Density Lipoproteins ) -> được gọi là những LP gây xơ vữa. khi có bất thường thụ thể LDL: không có khả năng nắm bắt LDL lưu hành, không có khả năng nội ẩm bào qua trung gian thụ thể đến các hố có áo và vào trong bào tương => hậu quả là nồng độ LDL lưu hành tăng, lắng đọng dưới lớp nội mạc => dẫn đến Xơ vữa động mạch. • LDL (mmol/l) = Choles - (TG/2,2) - HDL. Tăng: tăng nguy cơ XVDM & bệnh mạch vành.
Glucose
Trị số bình thường: 3,9 - 6,4 mmol/l ~ 80 - 120 mg%. Là monosacarid có 6C, cơ chất chuyển hóa chính của glucid. Có nguồn gốc từ thức ăn chứa glucid ( tinh bột, sacarose, lactose..), được dự trữ dưới dạng glycogen ở gan - cơ - xương. • Các yếu tố ảnh hưởng đến Glucose - huyết: + Làm tăng: adrenalin, glucagon, hormon giáp trạng, hormon tăng trưởng, glucorcorticoid.. + Làm giảm: insulin.. + Yếu tố gây biến thiên sinh học: alcol, ăn nhiều glucid, thuốc (morphin, atropin..), thuốc mê, lạnh, kích thích thần kinh.. • Những yếu tố trên giúp duy trì nồng độ glucose huyết ổn định & glucose không ra nước tiểu. Khi glucose huyết vượt quá ngưỡng thận ( 1,6 - 2 g/L ) ( 160 - 180mg%) thì glucose xuất hiện ở nước tiểu. • Đổi đơn vị: mmol/l x 18 = mg% = mg/dl ; mg/dl / 1000 x 10 = mg/dl /100 = g/ L. • Tăng: tiểu đường, Basedow, suy gan, viêm thận cấp, sau truyền Glucose, chấn thương sọ não.. • Giảm: hôn mê hạ đường huyết, dùng Insulin quá liều, suy gan nặng, xơ gan, nghiện rượu..
HbA1c
Giá trị: 5 - 6,5% ( < 7% ) trên BN ĐTĐ: cho biết BN được kiểm soát đường máu tốt trong thời gian 3 tháng trước đó. Nếu > 8%: không được kiểm soát tốt. Là huyết sắc tố A1c kết hợp với glucose. HBA1c thường tăng trong trường hợp tăng đường huyết mạn tính ( phản ứng Glycosylat hóa không đảo ngược được & huyết sắc tố glycosylat hóa tồn tại theo đời sống hồng cầu: trung bình 120 ngày). • Là tiêu chí tốt giúp đánh giá sự ổn định đường máu trên BN ĐTĐ. Nếu BN tăng đường huyết được điều trị tích cực, đường huyết ổn định nhanh thì HbA1c giảm sớm nhất sau 4 tuần. • Theo UKPD: giảm 1% HbA1c sẽ giảm 20% biến chứng muộn do ĐTĐ. • Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo: 1) mất máu cấp/mạn 2) tán huyết 3) suy thận mạn 4) một số bệnh về huyết sắc tố.