Level 2
Level 1

XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC


15 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
Số lượng hồng cầu (RBC)
Nam 4.0-5.5. Nữ 3.9-5.4 x 10^12/l (Tera/l). Số lượng hồng cầu - là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu. Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu. Giảm trong thiếu máu.
Lượng huyết sắc tố (Hgb)
Nồng độ hemoglobin trong máu. 120-165 g/L. Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi. Giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.
Dung tích hồng cầu (HCT)
Đây là tỉ lệ phần trăm giữa khối hồng cầu & máu toàn phần hay là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm. Nam 0.38-0.5, Nữ 0.35-0.47 l/l. Chỉ tiêu này có giá trị trong việc đánh giá và theo dõi các tình trạng mất máu cấp: thiếu máu do xuất huyết tiêu hóa, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản...do hiện tượng bù trừ của cơ thể máu được huy động từ các cơ quan dự trữ máu như lách, hệ tĩnh mạch sâu... nên giá trị huyết sắc tố thay đổi chậm hơn so với lượng máu đã mất. Tăng: ứ nước trong tế bào, bệnh tăng hồng cầu, shock.. Giảm: thiếu máu, xuất huyết.
Thể tích TBHC (MCV)
Đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-15lit), TB 83-92 fl, được tính bằng công thức: MCV = Hct/số hồng cầu. Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau: § Thiếu máu hồng cầu nhỏ: khi MCV < 90 fl § Thiếu máu hồng cầu bình: khi 90 fl < MCV < 100 fl § Thiếu máu hồng cầu đại: khi MCV > 100 fl
Nồng độ hemoglobin TB trong một HC (MCHC)
Đơn vị thường dùng là (g/dl hay g/l), TB 320-356 g/l, được tính theo công thức: MCHC = Hb/Hct. MCHC cho phép phân biệt thiếu máu § Thiếu máu đẳng sắc: khi MCHC trong giá trị bình thường § Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 33g/l
Số lượng Hgb TB trong một HC (MCH)
Đơn vị thường dùng là picogram (1 pg = 10-12g) được tính theo công thức: MCH = Hb/RBC. 27-32 pg
RDW
Đo độ thay đổi của kích thước và hình dạng hồng cầu. Giá trị này càng cao có nghĩa là kích thước của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11-15. Chỉ số này càng lớn thể hiện rằng các hồng cầu có kích thước chênh nhau càng lớn gián tiếp cho thấy có cả hồng cầu non và hồng cầu trưởng thành ở máu ngoại vi hoặc có thể toàn hồng cầu trưởng thành nhưng kích thước lại to nhỏ khác nhau (các loại thiếu máu hồng cầu to, nhỏ).
RET (Hồng cầu lưới)
0,2 - 2%. Là HC trẻ vừa trưởng thành từ Nguyên HC ái toan trong quá trình sinh HC, là dạng chuyển tiếp giữa HC non trong tủy xương & HC trưởng thành ở ngoại vi. Hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi vào dòng máu tuần hoàn. Đời sống: 24 - 48 giờ.
Số lượng bạch cầu (WBC)
4-10 Giga/l. Tăng: nhiễm trùng, nhiễm độc, viêm, mất máu nhiều, sau ăn no, sau hoạt động (vì vậy không nên lấy máu thử lúc này). Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính (ung thư máu - leucemie). WBC> 10.000 => tăng thật sự Giảm: do thuốc, sốt rét, thương hàn, bệnh do virus: viêm phổi không điển hình, thủy đậu, cúm.. WBC < 5.000 => giảm có thể hồi phục; WBC< 4.000 => giảm, khả năng hồi phục thấp: có bệnh lý..)
NEU (Bạch cầu trung tính)
43- 75%, là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể. Vì vậy bạch cầu đa nhân trung tính tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp. Đôi khi trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này giảm xuống. Bạch cầu cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy, nhiễm một số virus... Tăng > 75% ( > 7.000 / mm3 ): + các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính: viêm phổi, viêm túi mật.. + Các quá trình sinh mủ: apxe, nhọt.. + Nhồi máu cơ tim, Nhồi máu phổi + Các bệnh gây nghẽn mạch + Bệnh Hogdkin, bệnh bạch cầu + Sau bữa ăn, vận động mạnh ( tăng ít - tạm thời ). Giảm < 50% ( < 1.500/ mm3 ): + Nhiễm trùng tối cấp + Các bệnh do virus trong thời kỳ toàn phát: cúm, sởi, thủy đậu.. + Sốt rét + Các bệnh có lách to gây cường lách, Hogdkin + Thiếu B12 ác tính ( bệnh Biermer ) + Nhiễm độc thuốc, hóa chất + Sốc phản vệ + Giảm sản hay suy tủy xương + Bạch cầu cấp, Bạch cầu kinh thể lympho.
EOS (Bạch cầu đa nhân ái toan)
0,1-7% khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bạch cầu này tăng cao trong các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, vì bạch cầu này tấn công được ký sinh trùng và giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Ngoài ra bạch cầu này còn tăng cao trong các bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da... Tăng: > 500/ mm3 * Tăng nhẹ & thoáng qua: + Thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn, nhất là sau khi điều trị kháng sinh + Khi điều trị hồng cầu thiếu máu bằng các tinh chất gan. * Tăng cao & liên tục: + Các bệnh giun sán + Các trạng thái dị ứng: hen, chàm, mẫn ngứa, bệnh lý huyết thanh, hội chứng Loeffler + Leucemie tủy thể bạch cầu đa nhân ái toan, bệnh Hogdkin + Bệnh chất tạo keo + Sau thủ thuật cắt bỏ lách + Sau chiếu tia X. Giảm: < 25/ mm3. + Suy tủy bị tổn thương hoàn toàn + Nhiễm khuẩn cấp tính, quá trình sinh mủ cấp tính + Hội chứng Cushing, trạng thái sốc điều trị bằng Corticoide.
BASE (Bạch cầu đa nhân ái kiềm)
0,1-2,5%. Đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng. Tăng: + Bệnh Leucmie mạn tính: càng tăng - tiên lượng càng tốt + Bệnh tăng hồng cầu Vaquez + Sau tiêm huyết thanh hay các chất albumin + Trong vài trạng thái do thiếu máu tan máu, BC đa nhân ái kiềm tăng 2 - 3%. Giảm: + Tủy xương bị tổn thương hoàn toàn + Dị ứng.
MONO
4-8%. Là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn... Tăng: + Bệnh do virus: cúm, quai bị, viêm gan + Thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn: viêm nội tâm mạc bán cấp (Osler), lao.. + Sốt rét + Bệnh chất tạo keo + Chứng mất BC hạt do nhiễm độc dị ứng + Một số bệnh ác tính: K đường tiêu hoá, bệnh Hogdkin, u tuỷ, bạch cầu cấp dòng mono.
LYM
17-48%. đây là những tế bào có khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu. Lympho bào tăng trong ung thư máu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm lao, nhiễm virus như ho gà, sởi... Giảm trong thương hàn nặng, sốt phát ban... Tăng > 30% ( > 4.000/ mm3 ): + Bạch cầu cấp thể lympho + Nhiễm khuẩn mạn tính: lao, thấp khớp.. + các bệnh do virus: sởi, ho gà, viêm gan siêu vi.. + trong thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn cấp tính. Giảm: < 15% ( < 1.000/ mm3 ). + một số bệnh nhiễm trùng cấp tính + chứng mất bạch cầu hạt, sốc phản vệ.. + bệnh Hogdkin, nhất là trong giai đoạn sau + Bạch cầu cấp (trừ thể lympho) + các bệnh tự miễn, tạo keo + điều trị thuốc Ức chế miễn dịch, hóa chất trị K..
PLC/PLT (Platelet Cell)
150-400 Giga/l. Bình thường nó trôi tự do theo dòng máu. Khi mạch máu bị đứt, những sợi colagen ở dưới lớp biểu mô bị bộc lộ và tiểu cầu sẽ kết dính tụ lại chỗ mạch đứt (do thành mạch mất điện âm không đẩy tiểu cầu nữa). Tiếp đó, những tiểu cầu đang lưu thông sẽ đến kết tụ vào đó và kéo theo sự kết tụ của lớp tiểu cầu thứ 3, thứ 4... cho đến khi hình thành nút tiểu cầu (còn gọi đinh cầm máu Hayem) bịt kín chỗ tổn thương. + Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, vì vậy Suy giảm tiểu cầu về mặt số lượng hoặc chất lượng sẽ gây ra bệnh sinh chảy máu. Khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 hay có xuất huyết, dưới 100.000/mm3 xuất huyết nặng => tử vong