Level 2 Level 4
Level 3

Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steriod


21 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
Acid acetylsalicylic
aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới đƣợc tạo thành, ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nƣớc và suy tim cấp tính. Viên uống từ 100mg-500mg. Bột pha dung dịch 100mg. CĐ: chứng viêm cấp và mạn nhƣ viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xƣơng khớp và viêm đốt sống dạng thấp, dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những ngƣời bệnh có tiền sử về những bệnh này, điều trị hội chứng Kawasaki vì có tác dụng chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối. CCĐ: hen, viêm mũi hoặc mày đay, ngƣời có bệnh ƣa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt ngƣời có tốc độ lọc cầu thận dƣới 30 ml/phút và xơ gan. Thận trọng: trẻ em, 3 tháng cuối thời kỳ mang thai. ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.
Diclofenac
dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Viên uống 25mg, 50mg, 75mg, 100mg. CĐ: Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Ðau cấp (viêm sau chấn thƣơng, sƣng nề) và đau mạn. Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên. CCĐ: Ngƣời mang kính sát tròng. Thận trọng: thời kỳ mang thai, Có thể dùng khi đang cho con bú
Ibuprofen
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhƣng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid. Viên uống 200mg, 400mg. Dung dịch 40mg/ml. CĐ: Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh nhƣ thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho ngƣời bệnh bị đau do ung thƣ. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. CCĐ: 3 tháng cuối thai kỳ. Thận trọng: người già. Cho con bú vẫn dùng được
Meloxicam
Viên 7,5mg, 15mg. Tiêm dung dịch 10mg/ml
Paracetamol
giảm đau - hạ sốt, không có hiệu quả điều trị viêm. hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở ngƣời bình thường. Viên uống 80mg, 100mg, 250mg, 500mg. Bột pha dung dịch 80mg, 100mg, 250mg, 500mg. Viên đạn đặt trực tràng 80mg, 250mg, 500mg. Chỉ nên dùng ở người mang thai khi thật cần. Cho con bú vẫn dùng được
Piroxicam
Dung dịch tiêm 20mg/ml. Viên uống 10mg, 20mg. CĐ: Viêm khớp dạng thấp và viêm xƣơng khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xƣơng cấp và chấn thƣơng trong thể thao. Thống kinh và đau sau phẫu thuật. Bệnh gút cấp. CCĐ: thai 3 tháng cuối. Thận trọng: đang cho con bú
Morphin hydroclorid hoặc sulfat
Thuốc giảm đau loại opi. tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ƣơng và trên ruột qua thụ thể muy (m) ở sừng sau tủy sống. Tiêm: Dung dịch 10mg/ml. Không đƣợc dùng morphin cho ngƣời mẹ vào 3 - 4 giờ trƣớc khi đẻ. ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin. ADR: gây nghiện sau 1-2 tuần dùng liều điều trj, có thể sau 2-3 ngày
Morphin sulfat (Morphin hydroclorid hoặc sulfat)
Thuốc giảm đau loại opi. Uống: Viên 10mg, 30mg, Viên nén giải phóng chậm 10mg đến 200mg Dung dịch 2mg/ml
Pethidin hydroclorid
thuốc giảm đau trung ƣơng tổng hợp có tính chất giống morphin, nhƣng pethidin có tác dụng nhanh hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn so với morphin. Pethidin đƣợc dùng để làm giảm đau trong các trƣờng hợp đau vừa và đau nặng. Thuốc còn đƣợc dùng theo đƣờng tiêm để gây tiền mê và để hỗ trợ cho gây mê. Thuốc giảm đau loại opi. Tiêm: Dung dịch 25mg/ml, 50mg/ml. Thận trọng: mang thai, cho con bú
Amitriptylin
thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần Uống: Viên 10mg, 25mg. Chỉ định Ðiều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hƣng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng. Ðiều trị chọn lọc một số trƣờng hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đƣờng tiết niệu bằng các test thích hợp). Thận trọng: 3 tháng cuối thai kỳ, ngừng cho con bú
Cyclizin
Tiêm: Dung dịch 50mg/ml, Uống: Viên 50mg
Dexamethason
là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu nhƣ không tan trong nƣớc. Uống: Viên 2mg. Thận trọng: thời kỳ có thai và cho con bú. tác dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần. Dexamethason đƣợc dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid đƣợc chỉ định (trừ suy tuyến thƣợng thận). Ðiều trị tại chỗ: Tiêm trong và quanh khớp ở ngƣời bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xƣơng khớp, viêm quanh khớp, viêm mỏm lồi cầu. Còn đƣợc dùng tại chỗ trong một số trƣờng hợp bệnh lý tai mũi họng, nhãn khoa, ngoài da.
Dexamethason phosphat (natri)
Tiêm: Dung dịch 4mg/ml
Diazepam
thuốc hƣớng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ, giãn cơ, chống co giật. Thuốc đƣợc dùng trong thời gian ngắn để điều trị trạng thái lo âu, căng thẳng, dùng làm thuốc an thần, tiền mê, chống co cơ và xử trí các triệu chứng khi cai rượu.Tiêm: Dung dịch 5mg/ml, Uống: Dung dịch 0,4mg/ml, Viên nén 5mg, 10mg, Trực tràng: Ống thụt 2,5mg, 5mg, 10mg. Thận trọng: có thai, cho con bú. Thuốc gây nghiện, k nên dùng quá 15-20 ngày
Docusat natri
Uống: Viên 100mg, Dung dịch 10mg/ml
Fluoxetin (hydroclorid)
Fluoxetin là một thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh. Uống: Viên 20mg.Chỉ định Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cƣỡng bức - ám ảnh. thận trọng: có thai, cho con bú
Hyoscin butylbromid
Tiêm: Dung dịch 20mg/ml
Hyoscin hydrobromid
Tiêm: Dung dịch 400mg/ml, 600mg/ml. Dùng ngoài: Miếng dán trên da 1mg/72 giờ
Lactulose
khử độc amoniac, thuốc nhuận tràng. Uống: Dung dịch, Sirô Từ 0,62 đến 0,74g/ml. Chỉ định Phòng bệnh não do gan (tăng amoni huyết). Táo bón mạn tính.
Midazolam
Thuốc an thần.Tiêm: Dung dịch 1mg/ml, 5mg/ml. Chỉ định Ðiều trị tăng huyết áp, dùng một mình hoặc phối hợp với những loại thuốc chống tăng huyết áp khác.NADOLOL Ðiều trị dự phòng dài hạn chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định. Dùng để giảm tần số thất trong nhịp xoang nhanh, rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhanh kịch phát trên thất và cả ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ. Dự phòng chứng đau nửa đầu. thận trọng có thai, cho con bú
Ondansetron (hydroclorid)
chất đối kháng thụ thể 5 - HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chƣa đƣợc biết rõ. Tiêm Dung dịch 2mg/ml Uống: Dung dịch 0,8mg/ml, Viên nén 4mg, 8mg