Level 1 Level 3
Level 2

Thuốc điều trị tăng huyết áp


16 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
Amlodipin
Thuốc THA, giảm đau thắt ngực, nhóm chẹn kênh Calci (động mạch>tim, thế hệ 2). Viên 2,5mg, 5mg. CĐ: THA, dự phòng đau thắt ngực ổn định. CCĐ: Suy tim điều trị chưa ổn định. Thận trọng: giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ. Không dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng đầu. Tác dụng phụ: Phù cổ chân, đánh trống ngực.
Captopril
Thuốc THA nhóm ức chế men chuyển. Viên 25mg, 50mg. Làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, không tác động lên cung lượng tim. CĐ: Tăng huyết áp, suy tim, sau NMCT đã điều trị ổn định. CCĐ: hẹp đm thận, sau NMCT không ổn định. Tránh dùng các thuốc lợi tiểu giữ K+. Không dùng captopril trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Td phụ: chóng mặt, ngoại ban, ho.
Enalapril
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm ức chế men chuyển. Viên 5, 10, 20mg. CĐ: Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở ngƣời suy tim có triệu chứng và ngƣời loạn năng thất trái không triệu chứng). Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định). Bệnh thận do đái tháo đƣờng (tăng hoặc không tăng huyết áp). Suy thận tuần tiến mạn. CCĐ: Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị nhƣ các chất ức chế ACE nói chung. Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở ngƣời chỉ có một thận. Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng. Hạ huyết áp có trước. Không dùng 6 tháng cuối thai kỳ. ADR: Phù mạch, ho khan
Nifedipin
Thuốc THA nhóm chẹn kênh Calci. Viên 5, 10mg. Viên tác dụng châm 20mg. CĐ: Dự phòng đau thắt ngực, THA, hội chứng Raynaulds. CCĐ: Sốc do tim. Hẹp động mạch chủ nặng. Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng. NIFEDIPIN Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định. Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Không dùng cho PN mang thai trừ khi thật cần thiết, không dùng cho PN khi cho con bú. ADR: Toàn thân: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt. Tuần hoàn: Ðánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc).
Furosemid
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm lợi tiểu quai. Viên 40mg. Dung dịch tiêm 10mg/ml. Chỉ định Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng calci huyết. CCĐ: Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan. 3 tháng cuối thai kì không dùng thuốc. ADR: Hạ HA tư thế đứng, hạ K+ huyết, Na+ huyết, mất cân bằng điện giải
Hydroclorothiazid
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm lợi tiểu thiazid Viên 25mg, 50mg. CĐ: Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Ðể điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ƣu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid. Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp. CCĐ: bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. ADR: Mất kali huyết quá mức
Hydralazin
Thuốc THAthuốc giãn mạch ngoại vi chọn lọc trên động mạch . Viên 25mg, 50mg. Chỉ định Tăng huyết áp khi thuốc chẹn beta và các thuốc lợi tiểu không có tác dụng. Suy tim khi dùng digitalis. Chống chỉ định Tiền sử lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhịp tim nhanh, có triệu chứng quá mẫn với thuốc. Phình mạch tách. Suy tim có tăng lƣu lƣợng tim, tâm phế mạn. Hẹp van 2 lá hoặc van động mạch chủ, viêm màng tim co thắt. Có thể sử dụng hydralazin cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. ADR: nhức đầu, trống ngực, nhịp tim nhanh và thƣờng mất sau 1 tuần điều trị. Không dùng 3 tháng cuối thai kì.
Methyldopa
Thuốc THA nhóm ức chế alpha adrenergic. Viên 250mg. Chỉ định Tăng huyết áp. Thuốc đƣợc lựa chọn khi tăng huyết áp ở ngƣời mang thai. Chống chỉ định Bệnh gan đang hoạt động nhƣ viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển. Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trƣớc đây, thuốc không nên dùng cho ngƣời cho con bú. ADR. Thƣờng gặp nhất là tác dụng an thần, ít nhất 30%; chóng mặt, 18% ngƣời bệnh dùng thuốc và khô miệng 10% số ngƣời dùng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10%).
Atenolol
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc THA nhóm II chẹn thụ thể beta adrenergic, thuốc chống đau thắt ngực. Viên 50, 100mg. Chỉ định Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất. Chống chỉ định Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ - thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng. Không đƣợc dùng kết hợp với verapamil. Thận trọng dùng trong 3 tháng cuối thai kì. ADR: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh các đầu chi
Propranolol hydroclorid
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc THA nhóm II chẹn thụ thể beta adrenergic. Viên 40mg. CĐ: Tăng huyết áp; đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành; loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...); nhồi máu cơ tim; đau nửa đầu; run vô căn. CCĐ: Sốc tim; hội chứng Raynaud; nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ 2 -3; hen phế quản. Suy tim sung huyết, trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị đƣợc bằng propranolol. Phụ nữ mang thai và cho con bú. ADR: Phần lớn những tác dụng không mong muốn do propofol gây nên ở mức độ nhẹ và có tính chất nhất thời. Chóng mặt, sốt, nhức đầu, cơn động kinh với tƣ thế ngƣời ưỡn cong.
Losartan
Thuốc THA nhóm ức chế thụ thể angiotensin
Irbesartan
Thuốc THA nhóm ức chế thụ thể angiotensin
Telmisartan
Thuốc THA nhóm ức chế thụ thể angiotensin
Valsartan
Thuốc THA nhóm ức chế thụ thể angiotensin
Perindopril
Thuốc THA nhóm ức chế men chuyển
Indapamid
Thuốc THA nhóm lợi tiểu tương tự thiazid. CĐ: điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Indapamid cũng đƣợc dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp, trƣớc tiên phải dùng các thuốc lợi niệu mạnh hơn nhƣ bumetanid hoặc furosemid. CCĐ: Không đƣợc dùng indapamid cho ngƣời bệnh mới bị tai biến mạch máu não, ngƣời vô niệu. Về mang thai và cho con bú, chưa có nghiên cứu rõ ràng. ADR: Mệt mỏi, yếu cơ, đau đầu, hoa mắt chóng mặt.