Level 10 Level 12
Level 11

Thuốc điều trị bệnh tim mạch


20 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
Amiodaron hydroclorid
Thuốc chống loạn nhịp, nhóm I: Ức chế kênh kali, Viên uống 100, 200, 400mg, dung dịch tiêm 50mg/ml. Chỉ định Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp thất (cơn nhanh thất tái phát hoặc rung thất tái phát). Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp trên thất tái phát kháng lại điều trị thông thƣờng, đặc biệt khi có kết hợp hội chứng W - P - W bao gồm rung nhĩ, cuồng động nhĩ. Chống chỉ định Chống chỉ định dùng amiodaron cho ngƣời bị sốc do tim; suy nút xoang nặng dẫn đến nhịp chậm xoang và blốc xoang nhĩ; blốc nhĩ thất độ II -III; blốc nhánh hoặc bệnh nút xoang (chỉ dùng khi có máy tạo nhịp); chậm nhịp từng cơn gây ngất, trừ khi dùng cùng với máy tạo nhịp.
Atenolol
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc THA nhóm II chẹn thụ thể beta adrenergic, thuốc chống đau thắt ngực. Viên 50, 100mg. Chỉ định Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất. Chống chỉ định Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ - thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng. Không đƣợc dùng kết hợp với verapamil. Thận trọng dùng trong 3 tháng cuối thai kì. ADR: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh các đầu chi
Lidocain hydroclorid
Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp, nhóm IB:làm ngắn thời gian hoạt động tương tác nhanh trên kênh NA Dung dịch tiêm 1%, 2%. Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. không đƣợc dùng lidocain để điều trị một cách thông thƣờng cho mọi ngƣời bệnh, trừ khi có chẩn đoán đầy đủ. CĐ: Gây tê tại chỗ niêm mạc trƣớc khi khám nghiệm, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh. Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim nhƣ phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất. CCĐ: có rối loạn xoang - nhĩ nặng, blốc nhĩ - thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất. Có thể dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. ADR: hạ huyết áp, nhức đầu khi thay đổi tư thế.
Propranolol hydroclorid
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc THA nhóm II chẹn thụ thể beta adrenergic. Viên 40mg. CĐ: Tăng huyết áp; đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành; loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...); nhồi máu cơ tim; đau nửa đầu; run vô căn. CCĐ: Sốc tim; hội chứng Raynaud; nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ 2 -3; hen phế quản. Suy tim sung huyết, trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị đƣợc bằng propranolol. Phụ nữ mang thai và cho con bú. ADR: Phần lớn những tác dụng không mong muốn do propofol gây nên ở mức độ nhẹ và có tính chất nhất thời. Chóng mặt, sốt, nhức đầu, cơn động kinh với tƣ thế ngƣời ưỡn cong.
Verapamil hydroclorid
Thuốc chống loạn nhịp, nhóm IV: Ức chế kênh Calci. Viên uống 40mg, 80mg. Dung dịch tiêm 2,5mg/ml. CĐ: Ðau thắt ngực các dạng. Chữa cơn tim nhanh kịch phát trên thất, và phòng tái diễn. Nhịp thất nhanh trong cuồng động nhĩ hoặc rung nhĩ. Tăng huyết áp vô căn. CCĐ: Rối loạn dẫn truyền nặng: blốc nhĩ thất độ 2 và 3 (trừ khi ngƣời bệnh có đặt máy tạo nhịp); blốc xoang nhĩ; hội chứng suy nút xoang (hội chứng tim chậm - tim nhanh). Suy tim mất bù. Nhịp nhanh thất. Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg). Sốc do tim. Rung hoặc cuồng động nhĩ kèm hội chứng WPW. ADR: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm (< 50 lần/phút), blốc nhĩ thất hoàn toàn.
Digoxin
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc điều trị suy tim, glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Viên uống 62,5 mcg, 250mcg, dung dịch uống 50mcg/ml. Dung dịch tiêm 250mcg/ml. CĐ: Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát. CCĐ: Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ - thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff - Parkinson - White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Có thể dùng cho PN có thai. ADR: Chán ăn, buồn nôn, nôn
Epinephrin
Thuốc chống loạn nhịp. Dung dịch tiêm 100mcg/ml
Diltiazem
Thuốc chống đau thắt ngực, nhóm IV: ức chế kênh Calci. Viên uống 30mg, 60mg. CĐ: Ðiều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, kể cả đau thắt ngực Prinzmetal. Ðiều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa. CCĐ: Rối loạn hoạt động nút xoang, blốc nhĩ thất độ 2 và độ 3. Suy thất trái kèm theo sung huyết phổi. Nhịp tim chậm dưới 50 phút. CCĐ PN có thai. Khi cho con bú không nên uống. ADR: phù cổ chân, ngứa ngáy, block nhĩ thất độ 1
Glyceryl trinitrat
Thuốc chống đau thắt ngực, thuốc giãn mạch. viên uống 2 mg, 2,5mg, 3mg, 5mg. Viên đặt dưới lưỡi 0,5 mg. Dung dịch tiêm 0,5mg/ml, 1mg/ml, 5mg/ml. CDD
Isosorbid dinitrat
Thuốc chống đau thắt ngực, thuốc giãn mạch. Viên uống 5mg, 30mg, 60mg. CĐ: Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực. Ðiều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác). CCĐ: Huyết áp thấp, trụy tim mạch. Thiếu máu nặng. Tăng áp lực nội sọ, glôcôm. Nhồi máu cơ tim thất phải. Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn. Viêm màng ngoài tim co thắt. ADR: Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở ngực và mặt, giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp, giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.
Heptaminol
Thuốc điều trị hạ huyết áp. Viên uống 150mg, dung dịch tiêm 62,5mg/ml
Streptokinase
Thuốc chống huyết khối. Bột đông khô tiêm truyền 1,5tr IU. là một protein có khối lƣợng phân tử 47 - kDa, do liên cầu khuẩn tan huyết - b nhóm C sinh ra. Liệu pháp tiêu huyết khối phải bắt đầu càng sớm càng tốt, sau khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng, vì tác dụng tiêu huyết khối giảm khi tuổi của cục huyết khối tăng lên. Thuốc có tính kháng nguyên mạnh và do đó phải sẵn sàng để cấp cứu dị ứng. CĐ: Huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim. Bệnh nghẽn mạch phổi. Chứng huyết khối tĩnh mạch sâu. Huyết khối và nghẽn động mạch. CCĐ:Chảy máu trong, u não hoặc u trong ổ bụng, tăng huyết áp nặng không kiểm soát đƣợc, vừa mới bị (trong vòng 2 tháng) tai biến mạch não, phẫu thuật sọ não hay tủy. Về PN có thai và cho con bú, chưa có nghiên cứu rõ ràng. ADR: xuất huyết, hạ huyết áp, sốt, rét run.
Acid acetylsalicylic
Thuốc giảm đau salicylat; thuốc hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid; thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Viên uống 100mg, 81mg. Bột pha dung dịch 100mg. CĐ: Aspirin đƣợc chỉ định để giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt. Vì có tỷ lệ cao về tác dụng phụ đến đƣờng tiêu hóa, nên aspirin hay ACID ACETYLSALICYLIC (ASPIRIN) đƣợc thay thế bằng paracetamol, dung nạp tốt hơn. Nhờ tác dụng chống kết tập tiểu cầu, aspirin đƣợc sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những ngƣời bệnh có tiền sử về những bệnh này. Aspirin cũng đƣợc chỉ định trong điều trị hội chứng Kawasaki vì có tác dụng chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối. CCĐ: o nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho ngƣời đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.
Dobutamin
Thuốc điều trị suy tim, thuốc chủ vận beta1 - adrenergic, thuốc kích thích tim. Bột đông khô tiêm 250mcg. CĐ: điều trị ngắn hạn mất bù của tim có thể xảy ra sau phẫu thuật tim, hoặc ở ngƣời bệnh có suy tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính. Đối với suy tim mạn tính, dùng kéo dài sẽ có hại. CCĐ: hẹp dƣới van động mạch chủ phì đại vô căn. PN mang thai và cho con bú: chưa có nghiên cứu rõ ràng. ADR: Tăng HA tâm thu, đau thắt ngực, tăng tần số tim.
Furosemid
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm lợi tiểu quai. Viên 40mg. Dung dịch tiêm 10mg/ml. Chỉ định Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng calci huyết. CCĐ: Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan. 3 tháng cuối thai kì không dùng thuốc. ADR: Hạ HA tư thế đứng, hạ K+ huyết, Na+ huyết, mất cân bằng điện giải
Enalapril
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm ức chế men chuyển. Viên 5, 10, 20mg. CĐ: Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở ngƣời suy tim có triệu chứng và ngƣời loạn năng thất trái không triệu chứng). Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định). Bệnh thận do đái tháo đƣờng (tăng hoặc không tăng huyết áp). Suy thận tuần tiến mạn. CCĐ: Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị nhƣ các chất ức chế ACE nói chung. Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở ngƣời chỉ có một thận. Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng. Hạ huyết áp có trước. Không dùng 6 tháng cuối thai kỳ. ADR: Phù mạch, ho khan
Dopamin hydroclorid
Thuốc điều trị suy tim, thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm (kích thích tạo adrenalin). Dung dịch tiêm 40mg/ml. CĐ: Chống sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thƣơng, nhiễm khuẩn huyết và phẫu thuật tim khi cần thuốc tăng co cơ tim. Dopamin đặc biệt hữu ích khi có giảm tƣới máu thận hoặc đái ít. Tuy nhiên để dopamin có tác dụng, đầu tiên phải truyền dịch để bù giảm thể tích máu. CCĐ: loạn nhịp nhanh, rung tâm thất. ADR: Đau thắt ngực tăng huyết áp, co mạch.
Adrenalin
Thuốc điều trị suy tim, thuốc kích thích giao cảm. Dung dịch tiêm 1mg/ml. CĐ: Hồi sức tim phổi. EPINEPHRIN (ADRENALIN) Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lƣợng tim thấp). Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác nhƣ glucocorticoid, salbutamol). Glôcôm góc mở tiên phát. CCĐ: Ngƣời bệnh bị cƣờng giáp chƣa đƣợc điều trị ổn định. Ngƣời bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp. Ngƣời bệnh bí đái do tắc nghẽn. ADR: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.
Hydroclorothiazid
Thuốc điều trị suy tim, thuốc THA nhóm lợi tiểu thiazid Viên 25mg, 50mg. CĐ: Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Ðể điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ƣu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid. Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp. CCĐ: bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. ADR: Mất kali huyết quá mức
Spironolacton
Thuốc điều trị suy tim, thuốc lợi tiểu giữ kali. Viên nén uống 25mg. Ức chế cạnh tranh với aldosterol, td chủ yếu ở ống lượn xa, làm tăng bài tiết Na+, H20. Tác dụng tương đối chậm (sau 2-3 ngày), không dùng khi cần bài niệu nhanh. CĐ: Cổ trƣớng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp. CCĐ: Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng kali huyết. Có thể dùng cho PN có thai khi bị bệnh tim và cho con bú. ADR: liệt dương, ngủ gà, tăng Prolactin, to vú đàn ông.