Level 3 Level 5
Level 4

91-120


30 words 0 ignored

Ready to learn       Ready to review

Ignore words

Check the boxes below to ignore/unignore words, then click save at the bottom. Ignored words will never appear in any learning session.

All None

Ignore?
What time do they start to WORK?
Mấy giờ thì họ bắt đầu làm việc?
I’m UP TO my NECK IN WORK at the moment.
Hiện tại, tôi đang bận việc ngập đầu.
I’m a freelancer but I used TO WORK FROM EIGHT TO FIVE.
Tôi là người làm nghề tự do nhưng tôi từng làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.
She sings beautifully and ALSO plays the violin well.
Cô ấy hát hay và chơi violin cũng giỏi nữa.
I’ve been STUDYing ENGLISH for two years.
Tôi học tiếng Anh được hai năm.
I decided TO GO TO THE EVENING CLASS TO study Japanese.
Tôi quyết định đi học lớp tiếng Nhật buổi tối.
These are MUST-READS for teenagers.
Đây là những quyển sách tuổi mới lớn nên đọc.
I LOVE TO see the movie with you.
Tôi thích xem phim đó với bạn.
They are READing BOOKS in the school’s library.
Họ đang đọc sách trong thư viện trường.
I LOVE listening to music.
Tôi thích nghe nhạc.
It's NEVER too late to start all over again.
Không bao giờ là quá trễ để bắt đầu lại từ đầu.
If we MISS the DEADLINE, they won’t give us another contract.
Nếu chúng ta trễ hạn chót, họ sẽ không giao hợp đồng khác cho chúng ta.
It was dark by the time we ARRIVEd AT the station.
Lúc chúng tôi đến được nhà ga thì trời đã tối.
The boy is HELPing an old woman cross the street.
Thằng bé đang giúp cụ già băng qua đường.
Could you GIVE me A HAND?
Cậu giúp tớ được không?
I've been WORKing a lot of OVERTIME lately.
Gần đây, tôi làm thêm giờ rất nhiều.
His father is the BOSS of this company.
Bố anh ấy là ông chủ của một công ty này.
I met her THE OTHER DAY.
Hôm nọ, tôi gặp cô ta.
He kept paying me COMPLIMENTs on my cooking.
Ông ta cứ khen ngợi tài nấu ăn của tôi.
The enemy kept UP the bombardment day and night.
Kẻ thù cứ tiếp tục oanh tạc suốt ngày đêm.
I try to KEEP UP THE GOOD WORK.
Tôi cố gắng tiếp tục làm việc tốt.
I told you TO be here on time this morning.
Tôi đã bảo anh sáng nay phải có mặt tại đây đúng giờ mà.
The man who wears blue shirt is a new SUPERVISOR.
Người đàn ông mặc áo sơ mi xanh là giám sát mới đó.
She'd JUST gone out when the phone rang.
Cô ấy vừa đi ra ngoài lúc điện thoại reo.
Do you want to BE A SUPERVISOR?
Anh có muốn làm giám sát không?
His number one objective is to GET PROMOTION.
Mục tiêu đầu tiên của anh ấy là được thăng chức.
GUESS WHAT? I’m going to get married next month.
Biết gì không? Tháng sau, mình sẽ kết hôn.
PROMISE me (that) you won't tell Jane.
Hứa với tôi là bạn không nói với Jane nhé.
See you SOON.
Mong sớm gặp lại bạn.
I HOPE (THAT) she'll pass the exam.
Tôi hy vọng rằng cô ấy sẽ thi đậu.